VI | EN
LMDCZ
DỰ ÁN VÙNG VEN BIỂN
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP (AFD) &
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM (SIWRR)
Giới thiệu Dự án
Hoạt động Dự án
Các gói công việc chi tiết (WPs)
LMDCZ > Hoạt động Dự án > Các gói công việc chi tiết (WPs)
WP6: Các giải pháp bảo vệ bờ biển

WP6:  Các giải pháp bảo vệ bờ biển

 

Điều phối viên WP6: Dano Roelvink (K6)& Đinh Công Sản (K13)

 

Số thứ tự thành viên N° K4 K6 K7 K8 K10 K13 K14 K22 K23 K24 Tổng cộng
Tham gia (Y/N) Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y  
Số tháng người VN           4 1 3 6 6 64.5
Số tháng người QT            K28 K35 NK36 NK37 NK38
          6 6 10 2.5 20
Tổng 0.55 2 1.5 1.5 0.14           5.63

 


Mục tiêu:        - Lựa chọn các biện pháp bảo vệ bờ biển cho các vùng ven biển Gò Công và U Minh. Biện pháp phù hợp với các điều kiện kinh tế và du lịch của các vùng ven biển Gò Công và U Minh.       - Kiểm tra hiệu quả của các biện pháp bảo vệ bờ biển được lựa chọn cho các vùng ven biển Gò Công và U Minh.      - Kiểm tra tác động của giải pháp bảo vệ bờ biển đã chọn vào khu vực ven biển lân cận các khu vực ven biển Gò Công và U Minh.

  

Mô tả công việc:

 

T6.1. Lựa chọn biện pháp mềm và cứng để bảo vệ bảo vệ các khu vực ven biển Gò Công và U Minh

 

Mục tiêu:

 

      - Lựa chọn các biện pháp bảo vệ bờ biển bao gồm mềm và cứng;

      - Xác định các kịch bản liên quan đến các biện pháp bảo vệ bờ biển cho quá trình Kiểm tra

 

Mô tả Nhiệm vụ

 

Chúng ta phân biệt các biện pháp cứng và mềm để bảo vệ bảo vệ các khu vực ven biển Gò Công và U  Minh. Đó là:

 

Các biện pháp

 

+ Biện pháp mềm;

       - Quy trình hóa hoạt động khai thác cát ở sông hạ lưu sông Mekong;

       - Phục hồi các đai rừng ngập mặn;

       - Nuôi bãi biển nhân tạo, có thể là có hoặc không có đê chắn sóng ngầm. Giải pháp này là tốt khi thực hiện nuôi bãi thường xuyên mỗi 2-3 năm.

+ Biện pháp cứng:

-   Hệ thống kè mỏ hàn (Nổi, dốc hoặc chìm);

          - Hệ thống đê chắn sóng (Nổi, dốc hoặc chìm);

          - Đê chắn sóng và mỏ hành hỗn hợp (Nổi, dốc hoặc chìm).

 

Sau đó, chúng ta xác định các kịch bản liên quan đến các biện pháp bảo vệ đã chọn để xem xét thay đổi hình thái bằng phương pháp mô phỏng số.

 

Nhiệm vụ 6.2  Kiểm tra các biện pháp bảo vệ bờ biển được lựa chọn

 

Mục tiêu:

 

- Kiểm tra năng lực của các biện pháp bảo vệ được lựa chọn.

 

Phương pháp

 

Sử dụng TELEMAC-2D +  SYSIPHE  và MIKE 21/3 FM kết hợp với phân giải của phương trình Exner để mô phỏng sự thay đổi hình thái của các vùng ven biển Gò Công và U  Minh để kiểm tra tất cả các biện pháp bảo vệ được lựa chọn (cứng và mềm) theo các kịch bản liên quan.

 

Các khu vực ven biển Gò Công và U Minh (trong vùng nghiên cứu chi tiết) sẽ được chia thành các ô khác nhau. Kết quả mô phỏng số sẽ được sử dụng để phân tích hiệu quả của mỗi biện pháp lựa chọn theo các tiêu chí sau;

 

       - Vận chuyển bùn cát, sự thiếu hụt bùn cát bồi lắng trong mỗi ô (m3/ngày, tháng);

       - Phát triển mặt cắt ngang bờ của mỗi ô, đặc biệt là khoảng cách xói lở lấn vào bờ và chiều sâu xói;

      - Sự suy giảm của sóng trong mỗi ô (tỷ lệ chiều cao sóng và chu kỳ sóng có và không có các biện pháp lựa chọn)

      - Sự suy giảm của năng lượng sóng trong mỗi ô.

 

T6.2.1. Phục hồi các đai rừng ngập mặn gần bờ biển của các vùng nghiên cứu

       - Xác định các loại rừng ngập mặn thích hợp nhất các vùng nghiên cứu

       - Lựa chọn công nghệ tốt nhất cho việc trồng của rừng ngập mặn

 

T6.2.2. Nuôi bãi biển nhân tạo có và không có đê chắn sóng ngầm

 

 Hình 1: Minh họa sơ đồ nuôi bãi ở -2 m với đê chắn sóng ngập nước (Nguồn: THESEUS – Eropean Project- http://www.theseusproject.eu/)

 

 Chúng ta sẽ xác định các thông số sau:

         -  Chiều dài dọc theo bờ của khu vực nuôi bãi;

         -  Khối lượng nuôi bãi trên 1 m chiều dài dọc bờ (m3/m)

         -  Kích thước trầm tích của vật liệu nuôi bãi, D50

          - Kích thước hạt bùn cát bãi biển hiện tại, D50

 

Sử dụng TELEMAC-SYSIPHE và MIKE 21 MT, thay đổi hình thái của các vùng ven biển Gò-Công và U-Minh sẽ được mô phỏng theo các mô hình nuôi bãi khác nhau (ở độ sâu khác nhau: 0 m, -1 m, -2 m, -3 m) có hoặc không có đê chắn sóng ngầm; vị trí hàng rào.

 

Các sơ đồ nuôi bãi tốt nhất sẽ được lựa chọn dựa trên các tiêu chí nêu trên. Chi phí của việc thực hiện các biện pháp này sẽ được đánh giá sơ bộ

 

T6.2.1. Hệ thống mỏ hàn, bao gồm kè ống vải địa kỹ thuật

Chúng ta sẽ sử dụng TELEMAC + SISYPHE và MIKE 21 MT để mô hình hóa thay đổi hình thái của các vùng ven biển Gò-Công và U-Minh, theo hệ thống kè mỏ hàn nhô trên mặt nước và ngầm. Các thông số hình học sau đây sẽ được xác định:

        - Kích thước của kè (chiều rộng và chiều dài), và cuối cùng là số lớp ống vải địa kỹ thuật;

        - Khoảng cách giữa kè

         - Chiều  sâu kè ngập nước.

Hệ thống kè tốt nhất sẽ được lựa chọn dựa trên các tiêu chí nêu trên

 

T6.2.2. Hệ thống đê chắn sóng, bao gồm đê chắn sóng ống vải địa kỹ thuật

 

Chúng ta sẽ sử dụng TELEMAC + SISYPHE và MIKE 21 ST để mô hình thay đổi hình thái của các vùng ven biển Gò-Công và U-Minh, theo hệ thống đê chắn sóng nhô lên và ngập nước. Các thông số hình học sau đây sẽ được xác định:

         - Kích thước của đê chắn sóng (chiều rộng và chiều dài), và cuối cùng số lớp nếu đê ống vải địa kỹ thuật sẽ được sử dụng;

        - Khoảng cách giữa các đê chắn sóng

         - Chiều sâu của đê chắn sóng ngầm.

Hệ thống đê chắn sóng tốt nhất sẽ được lựa chọn dựa trên các tiêu chí nêu trên. Chi phí của việc thực hiện các biện pháp này sẽ được đánh giá sơ bộ.

 

T6.2.3. Kè hỗn hợp mỏ hàn và đê chắn sóng

Tương tự như vậy, chúng ta sẽ sử dụng TELEMAC + SISYPHE và MIKE 21 ST để mô hình thay đổi hình thái của các vùng ven biển Gò-Công và U-Minh, theo hệ thống hỗn hợp nhô và ngầm. Các thông số hình học sau đây sẽ được xác định:

       - Kích thước của đê chắn sóng và kè (chiều rộng và chiều dài), và cuối cùng số lớp ống vải địa kỹ thuật;

         - Khoảng cách giữa kè;

          - Chiều sâu của đê chắn sóng ngầm và kè.

Hệ thống hỗn hợp sẽ được lựa chọn dựa trên các tiêu chí nêu trên. Chi phí của việc thực hiện các biện pháp này sẽ được đánh giá sơ bộ.

 

T6.3. Mô hình vật lý (trong phòng thí nghiệm) để xác định cấu hình của đê chắn sóng, kè và hệ thống hỗn hợp.

 

Mục tiêu:

    - Xác định cấu hình tốt nhất của đê chắn sóng, kè và hệ thống hỗn hợp bằng mô hình vật lý trong phòng thí nghiệm.

 

Phương pháp:

 

     - Sử dụng các định luật tương tự (Froude và / hoặc số Shields) để tối ưu hóa cấu hình của đê chắn sóng, kè và hệ thống hỗn hợp trong phòng thí nghiệm

 

Mô tả công việc:

 

T6.3.1. Thử nghiệm trong máng sóng của phòng thí nghiệm:

Trong phòng thí nghiệm máng sóng đã được trang bị một máy phát sóng, vị trí của đê chắn sóng sẽ được kiểm tra để xác định:

 

         - Độ sâu của đê chắn sóng ngầm;

         - Khoảng cách giữa đường bờ biển với đê chắn sóng (vị trí của đê chắn sóng so với các khu vực sóng vỡ.)

 

Các tiêu chí cho việc thử nghiệm sẽ là:

 

        - Sự suy giảm của sóng (tỷ lệ chiều cao sóng và chu kỳ sóng có và không có các biện pháp được lựa chọn);

        - Sự suy giảm của năng lượng sóng;

        - Sự phát triển của mặt cắt ngang bờ, đặc biệt là khoảng cách đường bờ biển bị xói lở sâu vào bờ và độ sâu xói;

 

T6.3.2. Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm bể sóng:

 

Trong bể sóng của phòng thí nghiệm đã được trang bị bởi một máy phát sóng, cấu hình sẽ được kiểm tra để xác định:

 

          - Vị trí, chiều dài và khoảng cách giữa các đê chắn sóng;

          - Vị trí, chiều dài và khoảng cách giữa kè;

          - Hình dạng chữ T của hệ thống mỏ hàn -đê chắn sóng hỗn hợp

 

Những kiểm tra cấu hình sẽ được thực hiện với giá trị khác nhau về chiều cao, thời gian và hướng sóng.

 

Nhiệm vụ 6.4  Tác động của các biện pháp bảo vệ bờ biển lựa chọn đối với vùng ven biển lân cận

 

TELEMAC + SYSIPHE và Mike21 MT sẽ được sử dụng cho vùng địa phương Gò-Công và U-Minh để ước tính các tác động của các biện pháp bảo vệ bờ biển đã chọn tới vùng ven biển lân cận. Dự kiến kết quả sẽ là:

 

     - Trường vận tốc đối với vùng địa phương;

     - Bản đồ bồi / xói của vùng địa phương trong 5 năm tiếp theo có và không có các biện pháp bảo vệ bờ biển được lựa chọn ở vùng ven biển Gò-Công và U-Minh.

 

Nhiệm vụ 6.5 Đánh giá các biện pháp bảo vệ bờ - Kiến nghị

 

Mục tiêu:

 

- Đánh giá các biện pháp bảo vệ bờ biển lựa chọn theo các tiêu chí đã được xác định.

 

Mô tả Nhiệm vụ

 

Chúng ta sẽ xác định các tiêu chí đánh giá đối với các quyết định cuối cùng về các biện pháp bảo vệ bờ biển như sau:

 

       1) Năng lực về vận chuyển bùn cát và giảm thiếu hụt bùn cát, lưu ý trong (1-5);

        2) Năng lực về sự ổn định hình thái của vùng VBĐBSCL, lưu ý trong (1-5);

        3) Hiệu suất của sự suy giảm sóng, lưu ý trong (1-5);

        4) Hiệu suất giảm năng lượng sóng, lưu ý trong (1-5);

        5) Bảo tồn cảnh quan du lịch tiếp cận của công chúng tới vùng VBĐBSCL, lưu ý trong (1-5);

        6) Giảm chi phí, lưu ý trong (1-5);

        7) Sinh thái, môi trường và phát triển bền vững, lưu ý trong (1-5).

 

Các biện pháp mà đạt điểm cao nhất (1-5) sẽ được chọn.

 

Các kiến nghị sẽ được đề xuất.  

 

Sản phẩm đầu ra:

 

D6.1.         Báo cáo xác định các giải pháp bảo vệ và các kịch bản liên quan - Tháng 9

D6.2.         Báo cáo về sự thay đổi hình thái ở vùng ven biển Gò Công và U Minh, sử dụng các giải pháp bảo vệ lựa chọn, về khả năng và hiệu quả của các biện pháp                   bảo vệ được lựa chọn.  Tháng 10

D6.3.         Báo cáo về đánh giá các giải pháp lựa chọn – Kiến nghị - Tháng 12

D6.4.         Báo cáo về cấu hình của các đê giảm sóng, mỏ hàn và hệ thống kết hợp, Tháng 12

D6.5.         Báo cáo về các tác động của các giải pháp lựa chọn đối với vùng ven biển lân cận, Tháng 12

 

Các mốc thời gian:

M6.1.        Các giải pháp bảo vệ lựa chọn - Tháng 9

M6.2.        Phân tích về khả năng và hiệu quả của các giải pháp bảo vệ lựa chọn - Tháng 10

M6.3.        Đánh giá các giải pháp lựa chọn – Tháng 12

LIÊN KẾT WEB
EU COMMISSION - INTERNATIONAL COOPERATION AND DEVELOPMENT
ec.europa.eu/europeaid/index_en.htm
AGENCE FRANCAISE DE DEVELOPPMENT
www.afd.fr
SOUTHERN INSTITUTE OF WATER RESOURCES RESEARCH
www.siwrr.org.vn

DỰ ÁN VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (LMDCZ)
CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP (AFD) &

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM (SIWRR)

 

658 Võ Văn Kiệt - Quận 5 - TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại : (08) 9238328 - 8366148

Fax: (08) 9235028     Email: vkhtlmn@hcm.vnn.vn
Website: lmdcz.siwrr.org.vn

© 2017  LMDCZ (EU-AFD & SIWRR) . All Rights Reserved.