VI | EN
LMDCZ
DỰ ÁN VÙNG VEN BIỂN
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP (AFD) &
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM (SIWRR)
Giới thiệu Dự án
Hoạt động Dự án
Các gói công việc chi tiết (WPs)
LMDCZ > Hoạt động Dự án > Các gói công việc chi tiết (WPs)
WP5: Vận chuyển bùn cát và Mô hình thay đổi hình thái tại Gò Công và U Minh

WP5: Vận chuyển bùn cát và Mô hình thay đổi hình thái tại Gò Công và U Minh

 

Điều phố viên WP-5: Sylvain Guillou (K5) &Nguyễn Bình Dương (K32)

 

Số thứ tự thành viên N° K5 K14 K16 K17 K30 K31 K32     Tổng cộng
Tham gia (Y/N) Y Y Y Y Y Y Y      
Số tháng người VN   1.5 2 2 6 7 5     23.5
Số tháng người QT 2                 2

 


 Mục tiêu:

 

-   Xác định được lượng và hướng bùn cát đi ra từ các sông Cửu Long

-   Hiểu được cơ chế đối với quá trình xói/ bồi ở vùng ĐBSCL và vùng ven biển Gò Công, U Minh.

 

Mô tả công việc:

 

Sử dụng TELEMAC-2D + SYSIPHE và MIKE 21 MT để:

i)                     Mô phỏng vận chuyển bùn cát trên sông Cửu Long và vùng VBĐBSCL;

ii)  Hiểu được cơ chế của sự thay đổi hình thái vùng VBĐBSCL và đặc biệt là vùng ven biển Gò Công, U Minh.

Nhiệm vụ 5.1 Vận chuyển bùn cát lơ lửng và bùn cát đáy trên sông Cửu Long và vùng ven biển liền kề

 

Mục tiêu:

 

-   Xác định được lượng và hướng bùn cát đi ra từ sông Cửu Long sử dụng TELEMAC+SYSIPHE và MIKE21 MT;

-   So sánh các kết quả thu được từ mô hình 3D ROMS ( REF _Ref451031831 \r \h  \* MERGEFORMAT Nhiệm vụ 2.3)

 

Mô tả nhiệm vụ

 

Sử dụng TELEMAC-2D  SYSIPHE và MIKE 21 MT để mô phỏng vận chuyển bùn cát ở Sông Cửu Long và vùng VBĐBSCL. Toàn vùng sẽ được sử dụng làm miền tính toán. Các mô hình sẽ được hiệu chỉnh kiểm định với các dữ liệu đo đạc từ (T1.2.1)

+ Số liệu đầu vào:

       - Lưu lượng nước và bùn cát từ Cần Thơ và Sa Đéc của các sông Cửu Long;

       - Mực nước trích xuất được từ mô hình biển Đông – biển Tây (Dự án Hội-An) là điều kiện biên mở

       - Dữ liệu đáy từ các sông Cửu Long.

       - Dữ liệu đo trường mực nước, vận tốc và độ đục từ (T1.2.1) và (T2.1.2) sẽ được sử dụng để hiệu chỉnh mô hình.

+ Đầu ra ​​và kết quả dự kiến

        - Số lượng bùn cát sông (lơ lửng và đáy) đi ra từ các sông Cửu Long trong quá khứ (1992-2014),  tức là chế độ vận chuyển bùn cát trước và sau khi xây dựng các hồ chứa thượng nguồn;

        - So sánh các kết quả từ nhiệm vụ này với những kết quả từ 3D ROMS (Nhiệm vụ 2.2 của WP2).

        - Khối lượng bùn cát sông Cửu Long trong tương lai gần (dự đoán).

        - Cân bằng bùn cát và do đó khối lượng bùn cát thiếu hụt cho vùng VBĐBSCL trong quá khứ và trong tương lai gần; So với kết quả thu được từ (Nhiệm vụ 2.3).

 

Nhiệm vụ 5.2:   Mô phỏng thay đổi hình thái cho vùng nghiên cứu (Gò Công và U Minh)

 

Mục tiêu:

- Đánh giá sự thay đổi hình thái ở vùng nghiên cứu sử dụng mô hình số.

 

Mô tả nhiệm vụ

Sử dụng TELEMAC-2D +  SYSIPHE  và MIKE 21/3 FM tích hợp với phân giải phương trình Exner để mô phỏng sự thay đổi hình thái của các vùng ven biển Gò Công và U Minh. ROMS có thể được sử dụng để đánh giá vận chuyển bùn cát gây ra do dòng 3D, và phản hồi của sự thay đổi hình thái với sóng và dòng chảy. Vùng nghiên cứu Gò Công Minh và U sẽ được sử dụng là vùng tính toán. Kết quả mô phỏng số sẽ được so sánh với các dữ liệu quan trắc (T1.2.1) và (T3.2.2) phân tích thực nghiệm (T3.2.3). Nhiệm vụ này sẽ được thực hiện trong mối quan hệ với (T5.3).

+ Số liệu đầu vào:

         - Lưu lượng nước và bùn cát từ các trạm thượng nguồn của sông Cửu Long và từ hồ chứa nước;

         - Mực nước lấy từ (T4.1.1) và (T4.2.2) là điều kiện biên mở

         - Ứng suất tiếp bức xạ lấy từ (T4.1.2) như là ngoại lực trong phương trình nước nông (SWE)

          - Dữ liệu đo về mặt nước, vận tốc và độ đục từ (T1.2.1) sẽ được sử dụng để hiệu chỉnh mô hình.

+ Đầu ra ​​& Kết quả dự kiến:

            - Thay đổi hình thái của các vùng ven biển Gò Công Minh và U trong quá khứ (2010-2014);

           - Thay đổi hình thái của vùng ven biển Gò Công và U Minh trong tương lai gần (dự đoán) mà chưa có biện pháp bảo vệ bờ biển.

 

Nhiệm vụ 5.3  Hiểu được quá trình xói lở vùng VBĐBSCL tử phân tích thực nghiệm và kết quả mô phỏng số

 

Mục tiêu:

 

      - Hiểu được cơ chế của các quá trình xói lở / bồi lắng ở các vùng ven biển Gò Công và U Minh và xác định các nguyên nhân chính tạo ra và chi phối nó.

      - Biến đổi khí hậu (nước biển dâng, bão thường xuyên hơn và mạnh hơn) nên được đưa vào xem xét.

 

Mô tả nhiệm vụ:

 

Phương pháp:

Sử dụng những phát hiện từ nghiên cứu thực nghiệm Nhiệm vụ 3.1 và từ các mô hình số (T5.1, T5.2), chúng ta phân tích vai trò/tác động của các yếu tố điều khiển khác nhau trong/tới thay đổi hình thái của vùng VBĐBSCL, đặc biệt khu vực ven biển Gò Công và U Minh. Lưu lượng nước và lượng, hướng bùn cát của sông, sóng tới, gió mùa bao gồm nước dâng do bão, thủy triều và dòng ven biển, và các hoạt động của con người (xây dựng hồ chứa đầu nguồn, khai thác cát, và xây dựng các khu du lịch) là những yếu tố chính điều khiển quá trình xói lở / bồi lắng trong các khu vực VBĐBSCL.

Các phân tích về vai trò /tác động của mỗi yếu tố sẽ tiến hành theo các cách sau đây:

Chúng ta chỉ thay đổi các thông số chính điều khiển trong một phạm vi nhất định, trong khi vẫn giữ nguyên giá trị trung bình của các yếu tố còn lại. Chúng ta sẽ xác định được độ nhạy của thay đổi hình thái của vùng VBĐBSCL và khu vực ven biển Gò Công và U Minh, tương ứng với sự thay đổi của yếu tố chính, và dường như chúng ta cố gắng để đánh giá ngưỡng giá trị của các thông số chính tham gia trong quán trình điều khiển.

Nhiệm vụ cụ thể

T5.3.1 Tác động của việc xây dựng các hồ chứa thượng nguồn đến sự thay đổi hình thái vùng VBĐBSCL và vùng ven biển Gò Công Minh: So sánh sự khác nhau trước và sau khi xây dựng hồ chứa Các vấn đề sau:

         - Lưu lượng sông

         - Số lượng của bùn cát sông;

         - Ước tính cân bằng bùn cát (đến và rời đi của cát cho các vùng khác nhau của vùng VBĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công và U Minh;

         - Hình thái thay đổi của vùng VBĐBSCL và của vùng ven biển Gò Công và U Minh (về độ sâu và khoảng cách đường bờ biển bị lấn vào).

Các kết quả phân tích sẽ được trình bày dưới dạng bản đồ cho các mối quan hệ giữa:

         i) Lưu lượng nước tương phản với mức thâm hụt bùn cát trong vùng VBĐBSCL và tại các khu vực ven biển Gò Công và U Minh;

         ii) Khối lượng của bùn cát đến so với mức thâm hụt bùn cát vùng VBĐBSCL và tại các khu vực ven biển Gò Công và U Minh,

         iii) Lưu lượng nước so với độ sâu/ khoảng cách xói lở từ đường bờ bị lấn vào,

          iv) Số lượng của bùn cát sông so với chiều sâu/khoảng cách bị xói mòn lấn vào bờ.

 

T5.3.2 Tác động của việc tăng/giảm lưu lượng và bùn cát sông (không kể các hồ chứa nước xây dựng ở thượng nguồn) đến thay đổi các hình thái vùng VBĐBSCL và của vùng ven biển Gò Công và U Minh:

 

Đầu tiên chúng ta định một dãy lưu lượng nước nước và bùn cát sông (giữa giá trị tối đa và tối thiểu quan sát được trong quá khứ và dự đoán trong tương lai), như là điều kiện biên thượng nguồn để nghiên cứu những thay đổi về hình thái của vùng VBĐBSCL bằng cả hai phương pháp tiếp cận phân tích và phương pháp số so sánh giữa kết quả tính toán và phân tích sẽ được việc thực hiện.

Sau đó phân tích như trong (T5.3.1). Điều này sẽ cho phép chúng ta xác định:

        i) Độ nhạy của thay đổi về hình thái vùng ĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công và U  Minh với sự thay đổi của lưu lượng nước sông và lượng bùn cát sông;

       ii) Giá trị ngưỡng của bùn cát sông (m3/năm), mà trên nó không xói mòn/ bồi lắng xuất hiện và/hoặc dưới nó bắt đầu xói lở / bồi lắng xuất hiện ở vùng VBĐBSCL và trên khu vực ven biển Gò Công và U Minh.

 

T5.3.3 Vai trò của sóng tới đối với những thay đổi về hình thái của LMDCZ:

 

Đầu tiên từ (T4.1.1), chúng ta xác định hướng chính của sóng tới. Sau đó, chúng ta xác định: i) Phạm vi của chiều cao sóng (giá trị tối đa và tối thiểu quan trắc trong quá khứ, bao gồm cả nước dâng do bão), và ii) một dãy chu kỳ sóng. Chúng ta kết hợp chúng để tạo một số cặp (chiều cao sóng, chu kỳ) để mô hình hóa sự thay đổi hình thái của vùng VBĐBSCL và vùng ven biển Gò Công và U Minh.

Chúng ta xác định lượng thay đổi hình thái của vùng VBĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công và U Minh (về độ sâu và khoảng cách đường bờ biển lấn vào bờ) và thiết lập đồ họa:

      - Mối quan hệ của các cặp (chiều cao sóng, chu kỳ sóng) với sự thiếu hụt bùn cát (sự khác biệt giữa bùn cát đến và bùn cát đi  tới / từ nghiên cứu chi tiết), và

      - Mối quan hệ của các cặp (chiều cao sóng, chu kỳ sóng) với chiều sâu xói / khoảng cách xói lấn vào bờ ở vùng VBĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công và U Minh.

              Điều này sẽ cho phép chúng ta kết luận về:

        i) Độ nhạy của những thay đổi về hình thái của  vùng VBĐBSCL  và các khu vực ven biển Gò Công Minh và U với sự thay đổi của sóng tới;

         ii) giá trị ngưỡng của các cặp (chiều cao sóng, chu kỳ sóng), trên nó xói lở/ bồi lắng xuất hiện và/hoặc dưới nó bắt đầu xói mòn/bồi tụ bắt đầu xuất hiện ở vùng VBĐBSCL và ở khu vực ven biển Gò Công và U Minh.

 

T5.3.4 Tác động của khí hậu Exchange (gió mùa, bão và nước biển dâng) để thay đổi hình thái của LMDCZ và trên khu vực ven biển Gò Công và U Minh:

        Có hai mùa gió mùa: Đông Bắc (tháng 11-tháng 3) và gió Tây Nam (tháng 4 - tháng 10). Đối với mỗi mùa gió, đầu tiên chúng ta xác định một dãy các cường độ gió (cực tối đa và giá trị tối thiểu, bao gồm bão, quan sát trong quá khứ và dự đoán trong tương lai) để mô hình hóa sự thay đổi hình thái của vùng VBĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công và U Minh cho cả hai mùa gió.

Chúng ta xác định lượng sự thay đổi hình thái của vùng VBĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công và U Minh (với độ sâu và khoảng cách xói lở lấn vào bờ) và lập đồ thị:

        - Mối quan hệ của cường độ gió với thiếu hụt bùn cát,

        - Mối quan hệ của gió với độ sâu xói/khoảng cách xói lở lấn vào bờ vùng VBĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công và U Minh, và

         - Mối quan hệ của nước biển dâng với độ sâu xói / khoảng cách xói lở lấn vào bờ vùng VBĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công và U Minh.

 

Điều này sẽ cho phép chúng ta Kết luận về:

           i) Độ nhạy của những thay đổi về hình thái của vùng VBĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công Minh và U với sự thay đổi của gió mùa, bão và nước biển dâng;

          ii) giá trị ngưỡng của cường độ gió, trên ngưỡng này không có xói lở / bồi lắng xuất hiện hoặc dưới bắt đầu xuất hiện xói lở / bồi lắng ở vùng VBĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công và U Minh.

 

T5.3.5 Tác động của dòng chảy thủy triều thay đổi hình thái của vùngVBĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công và U Minh:

 

Đầu tiên chúng ta xác định cấp cao nhất của biên độ thủy triều xảy ra tại khu vực ven biển ĐBSCL trong quá khứ để mô hình hóa sự thay đổi hình thái của vùngVBĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công và U Minh.

Chúng ta xác định số lượng thay đổi hình thái của vùng VBĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công và U Minh (với độ sâu và khoảng cách lấn vào bờ) và thiết lập đồ thị:

      - Mối quan hệ độ tăng biên độ thủy triều với thâm hụt bùn cát, và

      - Mối quan hệ độ của tăng biên độ triều với độ sâu xói lở / khoảng cách lấn vào bờ của vùng VBĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công và U Minh.

Điều này sẽ cho phép chúng ta Kết luận về:

         i) Độ nhạy của những thay đổi về hình thái của vùngVBĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công Minh và U Minh với các giá trị biên độ thủy triều;

         ii) Giá trị ngưỡng của biên độ thủy triều, trên ngưỡng này xói lở/ bồi lắng xuất hiện và / hoặc dưới ngưỡng này bắt đầu xói mòn / bồi tụ xuất hiện ở vùng VBĐBSCL.

 

T5.3.6 Xác định nguyên nhân chính của quá trình xói lở / bồi lắng ở vùng VBĐBSCL và khu vực ven biển Gò Công và U Minh:

 

So sánh các phát hiện từ (T5.3.1) → (T5.3.5), chúng ta xác định các yếu tố chính, tác động mạnh nhất đến quá trình xói mòn/ bồi tụ của vùng VBĐBSCL và các khu vực ven biển Gò Công và U Minh, dựa trên các tiêu chí sau đây:

        - Thiếu  hụt trầm tích lớn nhất;

        -  Khoảng cách xói lở lấn vào bờ lớn nhất;

        - Thường xuyên nhất

 

Sản phẩm đầu ra

 

D5.1 Báo cáo về bùn cát sông đi ra từ sông Mekong, sự thiếu hụt bùn cát và cân bằng bùn cát các vùng ven biển Gò Công và U Minh trong quá khứ và trong tương lai gần – tháng 9D5.2  Các bản đồ thay đổi hình thái của các vùng ven biển Gò Công và U  Minh trong quá khứ (2010-2014) và trong vùng nghiên cứu -Tháng 10D5.3  Báo cáo sự hiểu biết về đổi hình thái của các vùng ven biển Gò Công và U Minh, và xác định nguyên nhân chính gây ra quá trình xói lở / bồi lắng của vùng VBĐBSCL-Tháng 12

 

Các mốc thời gian

M5.1         Hoàn thành mô hình vận chuyển bùn cát - Tháng 10

M5.2         Hoàn thành mô hình biến đôi hình thái  – Tháng 11

M5.3         Hoàn thành phân tích và hiểu biết về sự thay đổi hình thái – Tháng  12

LIÊN KẾT WEB
EU COMMISSION - INTERNATIONAL COOPERATION AND DEVELOPMENT
ec.europa.eu/europeaid/index_en.htm
AGENCE FRANCAISE DE DEVELOPPMENT
www.afd.fr
SOUTHERN INSTITUTE OF WATER RESOURCES RESEARCH
www.siwrr.org.vn

DỰ ÁN VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (LMDCZ)
CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP (AFD) &

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM (SIWRR)

 

658 Võ Văn Kiệt - Quận 5 - TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại : (08) 9238328 - 8366148

Fax: (08) 9235028     Email: vkhtlmn@hcm.vnn.vn
Website: lmdcz.siwrr.org.vn

© 2017  LMDCZ (EU-AFD & SIWRR) . All Rights Reserved.