VI | EN
LMDCZ
DỰ ÁN VÙNG VEN BIỂN
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP (AFD) &
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM (SIWRR)
Giới thiệu Dự án
Hoạt động Dự án
Các gói công việc chi tiết (WPs)
LMDCZ > Hoạt động Dự án > Các gói công việc chi tiết (WPs)
WP4: Tính toán sóng và dòng chảy ven bờ

WP4: Tính toán sóng và dòng chảy ven bờ

 

Điều phối viên WP-4: Michel Benoit (K2) &Tăng Đức Thắng (K29)

 

Số thứ tự thành viên N° K2 K14 K16 K17 K19 K27 K29 K32 NK35 NK37 Total
Tham gia (Y/N) Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y  
Số tháng người VN   1.5 5 5 2 7 4 7 5 6 42.5
Số tháng người QT 2                   2

 

Mục tiêu:

 

Xác định được trường sóng và dòng chảy liên tục trong toàn vùng, vùng địa phương và vùng nghiên cứu chi tiết.

 

Mô tả công việc (DoW):

 

Sử dụng hệ thốngTELEMAC-MASCARET (TOMAWAC, ARTEMIS và TELEMAC-2D, và MIKE 21 SW để tính toán trường sóng và dòng chảy ở toàn vùng, vùng địa phương và vùng nghiên cứu chi tiết.  Việc sử dụng đồng thời các mô hình nêu trên cho phép so sánh và khẳng định độ tin cậy của kết quả mô phỏng số.

Nhiệm vụ 4.1:  Tịnh toán ở vùng tổng thể và vùng địa phương

Mục tiêu:

-  Thích ứng các mô hình số hiện tại khi nghiên cứu truyền sóng ở vùng VBĐBSCL;

-  Tính toán trường sóng cho toàn vùng, vùng địa phương và vùng nghiên cứu chi tiết

 

Nhiệm vụ cụ thể

T4.1.1.   Sử dụng TOMAWAC và MIKE 21 SW tính toán trường sóng ở toàn vùng và vùng địa phương. Các mô hình này nên được hiệu chỉnh và kiểm định bởi dữ liệu ảnh vệ tinh  altimeter thu thập được từ  ( REF _Ref431381639 \r \h  \* MERGEFORMAT T1.1.1).

 

+       Dữ liệu đầu vào:

-   Trường sóng tại độ cao 10 m từ  ( REF _Ref431382289 \n \h  \* MERGEFORMAT T1.1.3)

-   Dữ liệu đáy: GEBCO (General Bathymetric Chart of the Ocean) ( REF _Ref450924738 \n \h  \* MERGEFORMAT T1.1.4)

-   Dữ liệu quan trắc sóng ( REF _Ref431381639 \n \h  \* MERGEFORMAT T1.1.1)

+       Dữ liệu đầu ra:

-   Chiều cao sóng có nghĩa

-   Chu kỳ sóng trung bình

-   Hướng sóng trung bình

-   Độ lớn và hướng năng lượng của sóng

 

T4.1.2. Sử dụng ARTEMIS và MIKE 21 SW để tính toán trường sóng ở 2 khu vực nghiên cứu (Gò Công và U Minh) với các điều kiện biên cho toàn vùng và vùng địa phương. Quá trình biến dạng sóng do sự khúc xạ, nhiễu xạ, phản xạ và tiêu hao năng lượng trong các khu vực ven biển của mỗi vùng được mô phỏng. Những mô hình này nên được hiệu chỉnh và kiểm định bởi các dữ liệu đo đạc được thu thập từ (T1.2.1).

 

+ Số liệu đầu vào:

       - Sử dụng các kết quả từ (T4.1.1) cho điều kiện biên vùng nghiên cứu chi tiết

         - Dữ liệu đáy từ (T1.2.2)

 

+ Đầu ra dự kiến kết quả dự kiến

         - Trường độ cao sóng và hướng

         - Ứng suất tiếp bức xạ

         - Cường độ, hướng năng lượng của sóng

Nhiệm vụ 4.2: Mô hình thủy triều cho toàn vùng – Mô hình dòng chảy thủy triều tại vùng địa phương

Mục tiêu:

-   Phát triển mô hình triều cho toàn vùng;

-   Tính toán dòng chảy do triều và do sóng trong vùng địa phương và vùng nghiên cứu chi tiết,

 

Nhiệm vụ cụ thể:

 

T4.2.1. Phát triển các mô hình thủy triều cho toàn vùng sử dụng TELEMAC-2D và MIKE 21. Các mô hình này và ROMS sẽ được dung cho tính toán truyền triều trong vùng địa phương. Chúng nên được hiệu chỉnh và kiểm định số liệu vệ tinh thu thập được từ (T1.1.1) và các dữ liệu quan trắc từ các trạm địa phương (T1.1.5) và (T1.2.1)

 

+ Số liệu đầu vào:

           - Trường gió ở độ cao 10 m thu thập được trước đây trong (T1.1.3) và xác định trong (T4.1.1)

          - Dữ liệu độ sâu: GEBCO (Biểu đồ độ sâu chung của đại dương)

          - FES2004 để xác định độ cao thủy triều (các thành phần điều hòa thủy triều) ở biên hở của khu vực địa phương.

+ Đầu ra:

         - Độ cao thủy triều ở toàn vùng và vùng địa phương

         - Trường vận tốc ở toàn vùng và vùng địa phương

 

T4.2.2. Sử dụng TELEMAC-2D và MIKE 21 để tính toán dòng chảy gây ra bởi triều và sóng ở khu vực nghiên cứu của hai vị trí (Gò Công, U Minh). ROMS có thể được sử dụng với mô hình 3D sóng – dòng chảy kết hợp trong vùng địa phương để đánh giá vai trò của ứng suất tiếp theo phương đứng và phản hồi trên sóng. Những mô hình này nên được hiệu chỉnh và kiểm định các số liệu đo đạc thu thập được từ (T1.2.1).

 

+ Số liệu đầu vào:

       - Điều kiện biên hở (mực nước và dòng chảy) áp đặt bởi các kết quả mô phỏng số từ (T4.2.1)

      - Ứng suất bức xạ xuất phát từ (T4.1.2) như là lực ngoài lên phương trình nước nông (SWE)

      - Dữ liệu đáy đo đạc được từ  (T1.2.2)

 

+ Đầu ra dự kiến và kết quả mong muốn

        - Độ cao mực nước thủy triều trong vùng nghiên cứu chi tiết

         - Trường vận tốc trong vùng nghiên cứu chi tiết

 

Sản phẩm đầu ra:

 

D4.1.         Mô hình cho toàn vùng, thích ứng mô phỏng số cho vùng địa phương – Tháng 2

D4.2.         Cao trình mực nước triều, trường sóng và dòng chảy cho toàn vùng - Tháng 5

D4.3.         Cao trình mực nước triều,  trường sóng và dòng chảy cho vùng địa phương– Tháng 7

D4.4.         Trường ứng suất tiếp bức xạ cho vùng địa phương và vùng nghiên cứu chi tiết– Tháng 7

D4.5.         Cao trình mực nước, trường dòng chảy cho vùng nghiên cứu chi tiết– Tháng 10

 

Các mốc thời gian:

 

M4.1.        Hoàn thành thích ứng các mô hình mô phỏng số - Tháng 2

M4.2.        Hoàn thành mô phỏng sóng và dòng chảy– Tháng 10

LIÊN KẾT WEB
EU COMMISSION - INTERNATIONAL COOPERATION AND DEVELOPMENT
ec.europa.eu/europeaid/index_en.htm
AGENCE FRANCAISE DE DEVELOPPMENT
www.afd.fr
SOUTHERN INSTITUTE OF WATER RESOURCES RESEARCH
www.siwrr.org.vn

DỰ ÁN VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (LMDCZ)
CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP (AFD) &

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM (SIWRR)

 

658 Võ Văn Kiệt - Quận 5 - TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại : (08) 9238328 - 8366148

Fax: (08) 9235028     Email: vkhtlmn@hcm.vnn.vn
Website: lmdcz.siwrr.org.vn

© 2017  LMDCZ (EU-AFD & SIWRR) . All Rights Reserved.