VI | EN
LMDCZ
DỰ ÁN VÙNG VEN BIỂN
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP (AFD) &
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM (SIWRR)
Giới thiệu Dự án
Hoạt động Dự án
Các gói công việc chi tiết (WPs)
LMDCZ > Hoạt động Dự án > Các gói công việc chi tiết (WPs)
WP2: Mô hình 3D vận chuyển bùn cát ở vùng VBĐBSCL

WP2: Mô hình 3D vận chuyển bùn cát ở vùng VBĐBSCL

 

Điều phối viên hợp phần WP-2: Patrick. Marchesiello (K-1) và  Nguyễn Duy Khang (K-14)

 

Số thứ tự thành viên N° K1 K11 K14 K18 K19 K20 K33 NK35 NK37 Tổng cộng
Tham gia (Y/N) Y Y Y Y Y Y Y Y Y  
Số tháng người - VN     2 4 7 2 4 4 3.5 26.5
Số tháng người QT 1 0.23               1.23

  

Mục tiêu:

 

Hiểu biết về

- Cấu trúc dòng chảy 3D trong vùng ROFI (Region of fresh water influence – Vùng ảnh hưởng của nước ngọt) ở vùng VBĐBSCL theo mùa gió;

- Phân bố bùn cát và số phận của chúng ở ĐBSCL theo mùa gió.

 

Mô tả công việc:

-        Thu thập tất cả các dữ liệu sẵn có cần thiết để mô hình hóa các quá trình bồi lắng vùng VBĐBSCL;

-        Xây dựng mô hình 3D cho dòng chảy ven biển và vận chuyển bùn cát vùng VBĐBSCL;

-        Phân tích các kết quả tính toán cho sự hiểu biết cấu trúc của dòng chảy 3D ven biển và các cơ chế vận chuyển bùn cát vùng VBĐBSCL

-        So sánh kết quả với các mô hình 3D mô phỏng có sẵn ngoài mô hình ROMS

 

Nhiệm vụ 2.1   Thu thập số liệu bùn cát và vận tốc dòng chảy và trình diễn khảo sát hiện trường cho vùng VBĐBSCL  

 

Mục tiêu

 

1.        Thu thập các dữ liệu đã có sẵn từ các nguồn khác nhau;

2.        Thể hiện kết quả khảo sát hiện trường vùng cửa sông Cửu Long và vùng VBĐBSCL

3.        Tổ chức dữ liệu thành cơ sở dữ liệu GIS

 

Các nhiệm vụ cụ thể:

 

Thu thập dữ liệu từ:

 

-      Ba tàu đo năm 2006, 2007, 2008 thực hiện từ tháng 3 đến tháng 5 (giao mùa) trong đó sóng, gió không lớn bởi Đội khảo sát từ Đại Học Kiel (Đức) (Daniel Univerrich et al., 2014). (trong TOR). Để có được dữ liệu này, sự tham gia của các nhà nghiên cứu từ nhóm của Đức được hoan nghênh.

-      Dự án Châu Âu CỬU LONG (1997-1999) (. Kim Dan Nguyen et al, 1997) (trong TOR)

-      Ảnh vệ tinh (Hubert LOISEL et al.)

-      Lưu lượng nước và bùn cát tại các địa điểm khác nhau trên sông Cửu Long (Hoàng, 2014) (trong TOR)

 

Nhiệm vụ 2.2: Tính toán dòng chảy 3D– Kết cấu dòng chảy ở ROFI của vùng VBĐBSCL

 

Mục tiêu

 

Hiểu được cấu trúc 3D của luồng nước ngọt trên vùng biển ở vùng ROFI của vùng VBĐBSCL. Cấu trúc này điều khiển quá trình vận chuyển trầm tích ở vùng VBĐBSCL.

 

Các nhiệm vụ cụ thể

 

T2.2.1.   Kiểm định sự trao đổi (dòng chảy mật độ gây ra)

Trước khi ứng dụng cho vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long, các mô hình 3D phải được kiểm tra bởi các tiêu chí chuẩn.

 

T2.2.2.   Dữ liệu đầu vào – Tạo lưới tính toán:

Các mô hình 3D cho dòng chảy ven biển và vận chuyển bùn cát vùng VBĐBSCL sẽ sử dụng toàn miền tính (Hình 3), mở rộng phần nội địa lên đến Cần Thơ trên sông Hậu và Sa-Đéc trên sông Tiền ở thượng nguồn làm biên thượng lưu. Các điều kiện biên phía biển sẽ được trích xuất từ mô hình 3D cho vùng biển Đông và Tây, mô hình này đã được tính toán từ dự án Hội An. Lưới tính toán cần được làm mịn ở ven bờ biển vùng cửa sông Cửu Long. Dữ liệu gió sẽ được thực hiện để cung cấp trường gió cho mô hình 3D.

 

T2.2.3.   Tính toán và dòng sông chảy trong LMDCZ ven biển

ROMS, và có lẽ DELF3D và MIKE3 và sẽ được sử dụng ở đây. Trong bước này, mô hình sẽ xem xét các lực sau:

- Hiệu ứng mật độ khác nhau

- Lực Coriolis

- Ứng suất gió và trường áp lực trên bề mặt theo các mùa gió ở Việt Nam.

Mô hình nên được hiệu chỉnh với dữ liệu đo đạc có sẵn. Các mô phỏng cho vùng ven biển 3D theo ba tình huống: gió Đông Bắc (Tháng 11 đến đầu tháng 3), gió Tây Nam (tháng 4 đến tháng 10), và giao giữa các gió mùa (tháng 3- đầu tháng 4), trong đó không có gió và lực thủy triều chiếm ưu thế.

 

Kết quả dự kiến là cấu trúc dòng chảy tổng hợp  3D của luồng nước ngọt trong vùng biển dưới tác động khác nhau của hiệu ứng mật độ, áp lực gió, và  lực Coriolis trong vùng ROFI của vùng VBĐBSCL.

 

Nhiệm vụ 2.3 Tính toán vận chuyển bùn cát và cân bằng bùn cát vùng VBĐBSCL

 

Vận chuyển bùn cát lơ lửng sẽ được mô phỏng bằng ROMS và có lẽ DELF3D và MIKE3. Bùn cát là loại bùn cát dính.

Kết quả mong đợi là:

- Hiểu được sự phân bố bùn cát và số phận của phù sa từ cửa sông Mekong dưới sự ảnh hưởng của hiệu ứng mật độ khác nhau, lực Coriolis và ứng suất gió theo các mùa khác nhau;

- Ước tính được cân bằng bùn cát vùng VBĐBSCL theo thời gian và không gian để dự báo quá trình xói lở/ bồi lắng trong vùng VBĐBSCL trong tương quan với nhiệm vụ (T3.1.1) và (T3.1.2).

 

Các sản phẩm đầu ra:

 

D2.1          Danh mục các tài liệu thu thập cho WP2 – Tháng 1

D2.2          Báo cáo 2 đợt khảo sát hiện trường ở cửa sông Mekong và vùng VBĐBSCL- Tháng 4 and 10

D2.3          Báo cáo về tính toán dòng chảy vùng ven biển 3D ở vùng VBĐBSCL -Tháng  6

D2.4          Báo cáo về tính toán bùn cát vùng ven biển 3D ở vùng VBĐBSCL – Tháng 10

D2.5          Báo cáo về cân bằng bùn cát  ở vùng VBĐBSCL - Tháng 12

 

Các mốc thời gian:

 

M2.1         Hiệu chỉnh cho mô hình dòng chảy ven biển - Tháng 3

M2.2         Mô phỏng dòng chảy ven biển 3D theo 3 tình huống  gió Đông Bắc, gió Tây Nam, và giao giữa các gió mùa - Tháng 6

M2.3         Mô phỏng vận chuyển bùn cát 3D theo 3 tình huống  gió Đông Bắc, gió Tây Nam, và giao giữa các gió mùa - Tháng 10

M2.4         Ước tính cân bằng bùn cát và so sánh kết quả của các mô hình 3D - Tháng 12

 

LIÊN KẾT WEB
EU COMMISSION - INTERNATIONAL COOPERATION AND DEVELOPMENT
ec.europa.eu/europeaid/index_en.htm
AGENCE FRANCAISE DE DEVELOPPMENT
www.afd.fr
SOUTHERN INSTITUTE OF WATER RESOURCES RESEARCH
www.siwrr.org.vn

DỰ ÁN VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (LMDCZ)
CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP (AFD) &

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM (SIWRR)

 

658 Võ Văn Kiệt - Quận 5 - TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại : (08) 9238328 - 8366148

Fax: (08) 9235028     Email: vkhtlmn@hcm.vnn.vn
Website: lmdcz.siwrr.org.vn

© 2017  LMDCZ (EU-AFD & SIWRR) . All Rights Reserved.