VI | EN
LMDCZ
DỰ ÁN VÙNG VEN BIỂN
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP (AFD) &
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM (SIWRR)
Giới thiệu Dự án
Hoạt động Dự án
Các gói công việc chi tiết (WPs)
LMDCZ > Hoạt động Dự án > Các gói công việc chi tiết (WPs)
WP1: Thu thập số liệu và khảo sát hiện trường

WP1:  Thu thập số liệu và khảo sát hiện trường

 

Điều phối viên  WP-1  : Nguyễn Công Thành  (K-20) & Nguyễn Tuấn Long (K-21)

 

Partner N° K14   K21 K26  NK-36 K8     Tổng
Tham gia (Y/N) Y   Y Y Y Y      
Số tháng –người chuyên gia trong nước Số tháng – người chuyên gia quốc tế   0.5   2.0 1.5 2.0       6.0
          2.5     2.5

 

Mục tiêu:

Thu thập được các số liệu cần thiết cho nghiên cứu thực nghiệm và mô phỏng số về quá trình xói lở vùng VBĐBSCL.

 

Mô tả công việc:

- Thu thập tất cả các dữ liệu sẵn có cần thiết để chạy các mô hình và phân tích cho các quá trình xói lở vùng VBĐBSCL .

- Tổ chức hai đợt khảo sát thực địa tại các đợt gió mùa Đông Bắc và Tây Nam về gió, sóng, dòng chảy và bùn cát

 

Nhiệm vụ 1.1  Thu thập số liệu và cơ sở dữ liệu

 

Mục tiêu

1.       Thu thập được dữ liệu từ các nguồn khác

2.        Tổ chức dữ liệu trong cơ sở dữ liệu GIS.

 

Các nhiệm vụ cụ thể

Tất cả các dữ liệu đã có được thu thập và sắp xếp. Dữ liệu sẽ được hiệu chỉnh và tích hợp trong cơ sở dữ liệu GIS.

 

Các dữ liệu được thu thập như sau:

 

T1.1.1.   Dữ liệu vệ tinh Altimeter đối với mực nước biển và sóng:

+  Từ trang web www.globwave.com (9 vệ tinh): Chiều cao sóng có nghĩa, vận tốc gió và cao độ mặt biển (các giá trị trung bình trong 1 giây)

+  Dữ liệu sóng từ VOS (Voluntary Observing Ship data) có khả năng sẵn có

+  Triều lịch sử quan trắc bằng vệ tinh (phân rã các thành phần điều hòa với biên độ và pha từ LEGOS-Toulouse)

T1.1.2.   Ảnh vệ tinh về sự thay đổi hình thái của vùng VBĐBSCL.

T1.1.3.   Số liệu gió bao gồm các sự kiện cực đoan, công bố bởi:

+  ERA Interim-ECMWF, Cơ quan khí tượng Nhật Bản (JMA) và NCEP/NOAA (bước thời gian là 1 giờ, bước khoảng cách là 0.312°, từ 1979),

+  Trạm khí tượng địa phương Bạch Hổ

T1.1.4.   Dữ liệu đáy biển từ

+  GEBCO (General Bathymetric Chart of the Ocean), và

+  Bản đồ hàng hải của Hải quân Việt Nam (1/100000-1986) (Hoàng, 2014).

+  Dữ liệu đáy các cửa song Cửu Long (1/5000) (Hoàng, 2014) and (Nhân, 2015)

+  Số liệu độ cao hiệu chỉnh của các nguồn dữ liệu khác nhau và bản đồ theo cao độ địa lý quốc gia

T1.1.5.   Dữ liệu thủy triều từ:

+  FES2004 và

+  Các trạm quan trắc hiện có ở vùng VBĐBSCL 

T1.1.6.   Dữ liệu thủy văn và bùn cát cho Sông Cửu Long (tại Mỹ Thuận sông Tiền và Cần Thơ sông Hậu) và ở cửa sông Cửu Long (Hoàng, 2014)

T1.1.7.   Dữ liệu về địa chất cho vùng VBĐBSCL

 

Nhiệm vụ 1.2: Đo đạc hiện trường

 

Mục tiêu

Hoàn thành dữ liệu cần thiết cho việc phân tích và hiệu chỉnh mô hình

 

Nhiệm vụ cụ thể

T1.2.1.   Khảo sát thực địa tại Gò Công Minh và U: khảo sát hai khu vực sẽ được dự kiến là 15 ngày. Đối với mỗi khu vực trong các đợt gió mùa Đông Bắc và Tây Nam tương ứng. Khi khảo sát các thông số sau được đo đạc:

 

- Chiều cao sóng, hướng và chu kỳ

- Tốc độ và hướng

- Mực nước triều

- Dòng ven biển

- Bùn cát lơ lửng và đáy. Các mặt cắt của các vị trí đo trầm tích đáy.

- Thay đổi hình thái của các điểm nghiên cứu Go-Công và U Minh

Tất cả các máy đo sẽ được thuê trong toàn bộ thời gian khảo sát

 

 

T1.2.2.   Đo độ sâu của bãi biển và các khu vực lân cận, với khoảng cách bờ khoảng 8000m ra ngoài khơi, để bổ sung các dữ liệu độ sâu cho vùng nghiên cứu. Ít nhất hai đợt đo sẽ được thực hiện trong tháng 11 năm 2016 và tháng 5 năm 2017.

 

Nhiệm vụ 1.3  Khóa đào tạo về kiểm định độ đục đo đạc bằng ADCP

Bao gồm sử dụng ADCP để dự tính SSC khi đo đạc vận tốc và lưu lượng

 

Sản phẩm đầu ra:

 

D1.1          Danh mục các tài liệu thu thập – Tháng 2

D1.2          Bản đồ DEM cho vùng VBĐBSCL (tỷ lệ 1/2000 cho vùng nghiên cứu chi tiết và 1/10000 cho vùng địa phương, 1/100000 cho toàn vùng -Tháng 1 Tháng 7

D1.3          Trích xuất số liệu từ ảnh vệ tinh cho sự thay đổi hình thái vùng ĐBSCL --Tháng  8

D1.4          Các báo cáo khảo sát hiện trường – Tháng 3 và 9

D1.5          Các báo cáo đợt khảo sát đia hình - Tháng 1 và 7

D1.6          Cơ sở dữ liệu đầy đủ cho ĐBSCL – Tháng 12

D1.7          Phương pháp đo bùn cát lơ lửng bằng ADCP

Các mốc thời gian:

M1.1         Hoàn thành phân tích các yêu cầu dữ liệu và dữ liệu sẵn có , Tháng 1

M1.2         Khảo sát địa hình đợt 1 xong, Tháng 1

M1.3         Khảo sát thủy hải văn đợt 1 xong. Tháng 3

M1.4         Khảo sát địa hình đợt 2 xong , Tháng 7

M1.5         Khảo sát thủy hải văn đợt 2 xong , Tháng 9

M1.6         Khóa đào tạo đo SSC bằng ADCP: Tháng 2

LIÊN KẾT WEB
EU COMMISSION - INTERNATIONAL COOPERATION AND DEVELOPMENT
ec.europa.eu/europeaid/index_en.htm
AGENCE FRANCAISE DE DEVELOPPMENT
www.afd.fr
SOUTHERN INSTITUTE OF WATER RESOURCES RESEARCH
www.siwrr.org.vn

DỰ ÁN VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (LMDCZ)
CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP (AFD) &

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM (SIWRR)

 

658 Võ Văn Kiệt - Quận 5 - TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại : (08) 9238328 - 8366148

Fax: (08) 9235028     Email: vkhtlmn@hcm.vnn.vn
Website: lmdcz.siwrr.org.vn

© 2017  LMDCZ (EU-AFD & SIWRR) . All Rights Reserved.