VI | EN
LMDCZ
DỰ ÁN VÙNG VEN BIỂN
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP (AFD) &
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM (SIWRR)
Giới thiệu Dự án
Hoạt động Dự án
Các gói công việc chi tiết (WPs)
LMDCZ > Hoạt động Dự án
Kế hoạch công tác

Kế hoạch công tác

 

Để đạt được các mục tiêu nêu trên, chương trình làm việc sẽ bao gồm 3 Phần với 6 gói công việc (WP) (xem hình 4). Lịch làm việc được trình bày trong Bảng 1. Sản phẩm đầu ra và mốc hoàn thành được thể hiện ở Bảng 2 và Bảng 3.

 

Phần I: Chức năng của hệ thống LMDCZ


WP 1: Thu thập dữ liệu và khảo sát mới (2 đợt như đã nêu ở trên).
WP 2: Mô hình 3D cho dòng chảy ven biển và vận chuyển bùn cát trong LMDCZ

 

Phần II: Tìm hiểu thay đổi hình thái tại vùng nghiên cứu

 

WP 3: Nghiên cứu thực nghiệm và trong phòng thí nghiệm về quá trình xói lở ở Gò-Công và U-Minh
WP 4: Tính toán mô hình 2D độ phân giải cao của sóng và dòng chảy ven biển
WP 5: Mô hình vận chuyển bùn cát và thay đổi hình thái vùng VBĐBSCL

 

Phần III: Các biện pháp bảo vệ bờ biển

 

WP 6: Các biện pháp bảo vệ  bờ biển

 

Các phạm vi tính toán khác nhau nên được xác định trong Hình 3. Các miền tính toán này sẽ được sử dụng để tính toán 3D dòng chảy do gió, phông mật độ, sóng và triều, và sau đó là vận chuyên bùn cát 3D. Sự phân bố bùn cát, sóng và trường dòng chảy sẽ cung cấp các điều kiện biên cho vùng tính toán địa phương.

 

Các vùng địa phương (Khu 2A cho khu vực Go-Công và Khu 2B cho khu vực của U-Minh) được thể hiện trong hình 3. Những vùng này đề xuất để:


i) Phục vụ như là vùng tính toán trung gian để tạo điều kiện biên cho vùng lưới có độ phân giải rất cao của vùng nghiên cứu;
ii) Đánh giá tác động của công trình bảo vệ ở gần các vùng nghiên cứu;
 

 

 

PHẦN  I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

HP1: Dữ liệu và đo đạc

 

Nhiệm vụ1-1: Thu thập dữ liệu đo hiện trường/ dữ liệu ảnh vệ tinh (địa hình, khí tượng thủy văn, triều, địa chất ven biển)

 

Nhiệm vụ1-2: Đo đạc thực địa (Địa hình, sóng , dòng chảy, bùn cát)

 

Nhiệm vụ1-3  Khóa đào tạo(hiệu chỉnh đo đạc dộ đục bằng ADCP, hiệu chỉnh trong phòng thí nghiệm)

HP 2: Mô hình vận chuyển bùn cát 3D

vùng ven biển ĐBSCL

 

Nhiệm vụ2-1: Thu thập số liệu về bùn cát và vận tốc

 

Nhiệm vụ2-2: Sử dụng mô hình ROMS để tính toán dòng chảy 3D

 

Nhiệm vụ2-3: Tính toán vận chuyển và cân bằng bùn cát

 

PHẦN II: Hiểu biết về thay đổi hình thái vùng ven biển

 

HP 3: Nghiên cứu thực địa và trong phòng thí nghiệm về thay đổi hình thái

 

Nhiệm vụ 3-1: Phân tích thay đổi bùn cát trong sông

 

Nhiệm vụ3-2: Phân tích sự thay đổi hình thái(Từ số liệu ảnh vệ tinh, quan trắc bằng video Camera, từ đo đạc thực tế)

HP 4: Tính toán sóng và dòng chảy ven bờ

 

Nhiệm vụ4-1: Tính toán sóng và dòng chảy ở vùng ven biển(sử dụng công cụ mô phỏng số TOMAWAC, MIKE 21 SW)

 

Nhiệm vụ4-2: Mô phỏng dòng chảy ven biển trong phạm vi vùng và phạm vi khu vực  (dòng chảy do gió, sóng, triều và do dòng chảy vùng cửa sông sử dụng TELEMAC-2D, MIKE 21 SW)

HP 5: Mô phỏng  vận chuyển bùn cát và thay đổi hình thái ở Gò Công và U Minh

 

Nhiệm vụ5-1: Mô phỏng vận chuyển bùn cát lơ lửng, bùn cát đáy vùng cửa sông và vùng ven biển lân cận (TELEMAC+SYSIPHE, MIKE 21 MT)

 

Nhiệm vụ5-2: Mô phỏng sự thay đổi hình thái vùng Gò Công và U Minh, sử dụng TELEMAC+SYSIPHE, MIKE 21 MT

 

Nhiệm vụ5-3: Hiểu biết quá trình xói bồi từ kết quả phân tích thực nghiệm và mô hình toán

Phần  III: Các giải pháp bảo vệ bờ biển

WP 6: Shoreline protection measures

 

Nhiệm vụ 6-1: Xác định các giải pháp cứng và mềm bảo vệ vùng nghiên cứu chi tiết

·  Xác định các giải pháp cứng và mềm đã có và phù hợp trong điều kiện vùng nghiên cứu chi tiết (quy trình xả bùn cát, mỏ hàn, đê giảm song, giải pháp kết hợp, nuôi bãi)

·  Xác định các kịch bản lien quan đến các giải pháp bảo vệ

 

Nhiệm vụ 6-2: Kiểm định các giải pháp bảo vệ bờ biển cho vùng nghiên cứu chi tiết.

·  Gia tăng bùn cát (điều tiết lượng nước, xả bùn cát từ các đập thượng lưu)  

·  Mô hình hóa sự thay đổi bờ biển với sự thay đổi các giải pháp nuôi bãi (bao gồm các kích thước của các lớp nuôi bãi)

·  Mô hình hóa sự thay đổi bờ biển sử dụng các mỏ hàn (bao gồm kích thước các hệ thống mỏ hàn)

·  Mô hình hóa sự thay đổi bờ biện sử dụng các đê phá sóng (bao gồm các kích thước của hệ thống đê phá sóng)

·  Mô hình hóa sự thay đổi bờ biển sử dụng các công trình kết hợp giữa mỏ hàn và đê giảm sóng (bao gồm kích thước các công trình kết hợp)

 

Nhiệm vụ 6-3: Các mô hình vật lý xác định thong số của các hệ thống mỏ hàn, đê phá song và hệ thống kết hợp

 

Nhiệm vụ 6-4: Tác động của các giải pháp bảo vệ đến các vùng biển lân cận

 

Nhiệm vụ 6-5: Đánh giá các kiến nghị giải pháp bảo vệ bờ biển.

Hình 4: Kế hoạch công tác

 

Bảng 1: Tiến độ công việc

 

Gói công việc và nhiệm vụ Thời gian (Tháng)
1-3 4-6 7-9 10-12
WP1 Nhiệm vụ 1-1 Thu thập dữ liệu – Cơ sở dữ liệu        
Nhiệm vụ1-2  Khảo sát hiện trường        
Nhiệm vụ 1-3: Đào tạo về kiểm định độ đục đo đạc bằng ADCP        
WP2 Nhiệm vụ 2-1 Thu thập số liệu Bùn cát và vận tốc        
Nhiệm vụ 2-2 Tính toán dòng chảy 3D  ở vùng ROFI của VBĐBSCL          
Nhiệm vụ 2-3  Tính toán vận chuyển bùn cát và cân bằng bùn cát vùng VBĐBSCL        
WP3 Nhiệm vụ3-1 Phân tích bùn cát trong sông        
Nhiệm vụ3-2 Phân tích thay đổi hình thái        
WP4 Nhiệm vụ4-1 Tính toán sóng trong toàn vùng và quy mô khu vực        
Nhiệm vụ4-2 Mô hình dòng chảy ven bờ toàn vùng và quy mô khu vực        
WP5 Nhiệm vụ5-1 Suspended and bedload sediment transport modelling for the Thu-Bon Estuary and adjacent Coastal zones        
Nhiệm vụ 5-2 Mô phỏng sự thay đổi hình thái vùng ĐBSCL        
Nhiệm vụ5-3 Hiểu biết về quá trình xói lở, bồi lắng bằng phân tích thí nghiệm và kết quả mô phỏng số        
WP6 Nhiệm vụ 6-1 Xác định các giải pháp mềm và cứng bảo vệ vùng VBĐBSCL        
Nhiệm vụ 6-2 Nghiên cứu giải pháp bảo vệ bờ biển vùng ĐBSCL        
Nhiệm vụ 6-3: Mô hình vật lý các thông số của đê phá sóng, mỏ hà và giải pháp kết hợp        
Nhiệm vụ 6-4: Tác động của các giải pháp lựa chọn tới vùng ven biển lân cận        
Nhiệm vụ 6-5 Đánh giá các giải pháp lựa chọn và kiến nghị        

 

 

Bảng  TECH-3    LỊCH CÔNG TÁC VÀ KẾ HOẠCH CHO CÁC SẢN PHẨM ĐẦU RA

 

Bảng 1. Danh mục sản phẩm đầu ra

 

Số thứ tự sản phẩm

Tên sản phẩm

Gói công việc

Ngày ra sản phẩm (tháng)
D1.1    Danh mục các số liệu thu thập WP1

2

D1.2    Bản đồ DEM cho vùng VBĐBSCL (Tỷ lệ 1/2000 đối với vùng nghiên cứu chi tiết;  1/10000 cho vùng địa phương , 1/100000 cho toàn vùng WP1

1, 7

D1.3    Trích xuất số liệu từ ảnh vệ tinh cho biến đổi hình thái vùng VBĐBSCL WP1

8

D1.4    Báo cáo các đợt khảo sát WP1

3, 9

D1.5    Báo cáo khảo sát địa hình cho các đợt WP1

1, 7

D1.6    Bộ cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh cho vùng VBĐBSCL WP1

12

D1.7    Phương pháp đo đạc bùn cát lơ lửng bằng ADCP WP1

2

     

 

D2.1    Danh mục số liệu thu thập cho  WP2 WP2

1

D2.2    Báo cáo về hai đợt khảo sát hiện trường ở vùng cửa sông và VBĐBSCL WP2

4, 10

D2.3    Báo cáo tính toán dòng chảy 3D ở vùng VBĐBSCL WP2

6

D2.4    Báo cáo về tính toán vận chuyển bùn cát 3D cho vùng VBĐBSCL WP2

10

D2.5    Các báo cáo về tải lượng bùn cát ở vùng VBĐBSCL WP2

12

     

 

D3.1    Đề xuất các giải pháp cấp bách WP3

3

D3.2    Báo cáo về phân tích vận chuyển bùn cát trong sông WP3

8

D3.3    Báo cáo về phân tích thay đổi hình thái vùng VBĐBSCL WP3

10

D3.4    Báo cáo về quan trắc hệ thống camera WP3

10

D3.5    Bản đồ vị trí các trạm lấy mẫu WP3

8

D3.6    Bản đồ về vấn đề thay đổi hình thái vùng VBĐBSCL và phân tích WP3

10

     

 

D3.1    Mô hỉnh triều của vùng tổng thể, thông số cho các vùng địa phương WP4

2

D3.2    Mực nước triều, trường sóng và dòng chảy cho cả vùng WP4

5

D3.3    Mực nước triều, trường sóng và dòng chảy cho các vùng địa phương WP4

7

D3.4    Trường ứng suất tiếp và bức xạ cho vùng địa phương và vùng nghiên cứu chi tiết WP4

7

D3.5    Mực nước và trường dòng chảy cho vùng nghiên cứu chi tiết WP4

10

     

 

D4.1    Báo cáo về tải lượng bùn cát từ song Mekong, sự thiếu hụt bùn cát và cân bằng bùn cát cho vùng ven biển Go Công và Uminh trong quá khứ và trong tương lai gần WP5

9

D4.2    Các bản đồ thay đổi hình thái vùng ven biển Gò Công và U Minh trong quá khứ (2010-2014) trong vùng nghiên cứu chi tiết WP5

10

D4.3    Báo cáo về sự hiểu biết thay đổi hình thái vùng ven biển Gò Công , U minh và về các nguyên nhân chính gây ra xói lở, bồi lắng ở vùng ven biển ĐBSCL WP5

12

     

 

D5.1    Báo cáo về các giải pháp bảo vệ bờ biển và các kịch bản liên quan WP4

9

D5.2    Báo cáo về thay đổi hình thái vùng ven biển Gò Công, U Minh , lựa chọn giải pháp bảo vệ, khả năng và hiệu quả của các giải pháp lựa chọn WP6

10

D5.3    Báo cáo đánh giá các giải pháp lựa chọn – Kiến nghị WP6

12

D5.4    Báo cáo các tham số mô hình vật lý của đê phá sóng, mỏ hàn và các giải pháp kết hợp WP6

12

D5.5    Báo cáo về tác động của các giải pháp lựa chọn đối với vùng ven biển lân cận WP6

12

 

Bảng 2: Các mốc thời gian hoàn thành

 

Mốc số Tên mốc thời gian Bao gồm gói công việc Ngày dự kiến h.thành Phương tiện kiểm chứng
 
M1.1   Hoàn thành phân tích số liệu yêu cầu và số liệu có sẵn Completed WP1

1

Thực hiện
M1.2   Hoàn thành đo đạc đợt 1 WP1

1

 
M1.3   Đo đạc đợt 1 WP1

3

 
M1.4   Hoàn thành đo đạc địa hình lần 2 WP1

7

 
M1.5   Hoàn thành đo đạc địa hình lần 2 WP1

9

 
 
M2.1.    Hiệu chỉnh mô hình 3D WP2

3

 
M2.2.    Mô phỏng mô hình 3D theo 3 trường hợp : Gió mùa Đông Bắc, Tây Nam và giao mùa WP2

6

 
M2.3.    Mô phỏng mô hình 3D vận chuyển bùn cát theo 3 trường hợp : Gió mùa Đông Bắc, Tây Nam và giao mùa WP2

10

 
M2.4.  Ước tính vận chuyển bùn cát WP2

12

 
 
M2.1   Hoàn thành lắp đặt camera WP3

2

 
M2.2   Hoàn thành nghiên cứu thí nghiệm hình thái VBĐBSCL WP3

10

 
 
M3.1   Thiết lập các thong số của mô hình WP4

2

Kiểm chứng qua trang web
M3.2   Hoàn thành mô phỏng dòng chảy và sóng WP4

10

Thực hiện quá trình
 
M4.1   Hoàn thành mô phỏng vận chuyển bùn cát WP5

10

Các bên lien quan và nhà chức trách địa phương tham gia
M4.2   Hoàn thành mô hình vận chuyển bùn cát WP5

11

Các bên lien quan và nhà chức trách địa phương tham gia
M4.3   Phân tích và hiểu được sự thay đổi hình thái WP5

12

 
 
M5.1   Lựa chọn các phương án bảo vệ WP6

9

Website
M5.2   Phân tích khả năng và hiệu quả của các phương án chọn WP6

10

Tính toán
M5.3   Đánh giá các phương pháp WP6

12

Tính toán

 

LIÊN KẾT WEB
EU COMMISSION - INTERNATIONAL COOPERATION AND DEVELOPMENT
ec.europa.eu/europeaid/index_en.htm
AGENCE FRANCAISE DE DEVELOPPMENT
www.afd.fr
SOUTHERN INSTITUTE OF WATER RESOURCES RESEARCH
www.siwrr.org.vn

DỰ ÁN VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (LMDCZ)
CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP (AFD) &

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM (SIWRR)

 

658 Võ Văn Kiệt - Quận 5 - TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại : (08) 9238328 - 8366148

Fax: (08) 9235028     Email: vkhtlmn@hcm.vnn.vn
Website: lmdcz.siwrr.org.vn

© 2017  LMDCZ (EU-AFD & SIWRR) . All Rights Reserved.